Xem Tử Vi

Niên mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Cách tính niên mệnh năm sinh

Niên mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Cùng tìm hiểu 2 khái niệm này xem chúng có gì khác nhau nhé! Bạn cũng sẽ học được cách tính niên mệnh và nắm được màu bản mệnh của bản thân khi đọc bài viết này.

Niên mệnh là gì?

Niên mệnh còn có tên gọi khác là sinh mệnh. Sinh mệnh thường được dùng khi xem tử vi hàng ngày hoặc xem hợp tuổi cưới hỏi. Hải Trung Kim, Lư Trung Hỏa, Lộ Bàng Thổ,… chính là niên mệnh. Lấy ví dụ, người sinh năm 1993 có niên mệnh là Kiếm Phong Kim (kim mũi kiếm), người sinh năm 1995 có niên mệnh là Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)…

Niên mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Cách tính niên mệnh năm sinh - Ảnh 1
Niên mệnh là gì?

Dù nữ hay nam nhưng nếu sinh cùng năm âm lịch, sinh mệnh sẽ giống nhau. Và chúng sẽ lặp lại sau mỗi chu kỳ là 60 năm.

Người ta thường sử dụng niên mệnh/sinh mệnh để xem hung cát hàng ngày hoặc xem 2 người yêu nhau có hợp hay không. Chúng ta không nên sử dụng niên mệnh xem hướng nhà, hướng bàn làm việc, màu sắc theo phong thủy…

Niên mệnh năm sinh là gì? Cung mệnh là gì?

Niên mệnh năm sinh (hay còn gọi là cung mệnh/cung phi) là bản mệnh theo ngũ hành của một người. Theo phong thủy, mỗi năm trong âm lịch ứng với một hành trong Âm Dương ngũ hành. Các hành này là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Đây là khái niệm dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch. Cung mệnh gồm ba yếu tố là Mệnh (Kim, Mộc, Thủy,…), Cung (Cấn, Càn, Đoài, Khôn,… và Hướng (Bắc, Nam, Đông Bắc,…).

Cung mệnh phụ thuộc vào năm sinh âm lịch và giới tính của mỗi người. Người sinh cùng năm, nhưng khác giới sẽ có cung mệnh khác nhau. Ví dụ, tuổi Ất Hợi 1995 có niên mệnh là Hỏa nhưng cung mệnh của họ là:

  • Nam: Khôn Thổ
  • Nữ: Khâm Thủy

Bởi cung mệnh dựa trên ngũ hành, bát quái, vì thế nó sẽ phản ánh vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển của chúng theo thời gian. Và do đó cung mệnh được sử dụng để xác định sự tương sinh, tương khắc, định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả.

Cách tính niên mệnh theo năm sinh

Sau khi bạn đã nắm được niên mệnh là gì, chúng ta hãy cùng tiếp tục tìm hiểu về các cách tính niên mệnh nhé!

Dựa theo năm sinh

Theo quy tắc, thì hai năm sinh liền kề nhau sẽ có cùng niên mệnh. Ví dụ như sinh năm 1992 và sinh năm 1993 sẽ có cùng niên mệnh là Kim, hay sinh năm 1994 và 1995 sẽ có cùng niên mệnh là Hỏa.

Theo đó, các cặp năm sinh có cùng mệnh với nhau là Tý – Sửu, Dần – Mão, Thìn – Tỵ, Ngọ – Mùi, Thân – Dậu, Tuất – Hợi.

Vậy làm thế nào để tính được niên mệnh của một người sinh năm bất kỳ. Phong thủy đưa ra quy tắc tính như sau:

Cứ 12 năm, ngũ hành lại luân chuyển tiến lên một mệnh với cùng một tuổi theo quy luật Kim – Thủy – Hỏa – Thổ – Mộc rồi lại quay lại Kim. Ví dụ như nếu một năm Tý bất kỳ có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, lại là năm Tý ấy sẽ có niên mệnh là Thủy.

Theo cách tính này, ta bắt buộc phải nhớ một năm làm mốc và tính ra năm cần tính theo cách luân chuyển trên. Ví dụ, nếu năm 1992 có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, năm 2004 sẽ có niên mệnh là Thủy và năm 2005 liền sau đó cũng có niên mệnh là Thủy.

Dựa theo thiên can và địa chi

Quy tắc tính niên mệnh:

Niên mệnh = Thiên Can + Địa Chi.

Trong đó, 10 thiên can được quy định:

  • Giáp, Ất = 1
  • Bính, Đinh = 2
  • Mậu, Kỷ = 3
  • Canh, Tân = 4
  • Nhâm, Quý = 5

Các địa chi được quy định như sau:

  • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0
  • Dần, Mão, Thân, Dậu = 1
  • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Các niên mệnh thì được quy định như sau:

  • Mệnh Kim là 1 và 6
  • Mệnh Thủy là 2 và 7
  • Mệnh Hỏa là 3
  • Mệnh Thổ là 4
  • Mệnh Mộc là 5

Theo quy tắc này, ví dụ tính niên mệnh của tuổi Nhâm Thân 1992, ta có:

Nhâm là 5, Thân là 1. Như vậy tuổi Nhâm Thân sẽ có niên mệnh là 5+1= 6 nghĩa là niên mệnh là Kim.

Không chỉ dừng lại ở đó, niên mệnh trong năm sinh của một người còn được biểu thị sâu hơn, ví dụ như Nhâm Thân và Quý Dậu có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, hay Giáp Tuất và Ất Hợi có niên mệnh năm sinh là Sơn Đầu Hỏa.

Màu bản mệnh là gì?

Dù bạn là mệnh gì thì cũng phải có màu bản mệnh của chính mình. Chọn màu hợp mệnh để sử dụng thì bạn sẽ luôn gặp may mắn, suôn sẻ. Còn ngược lại, nếu chọn phải màu kỵ/màu tương khắc thì chúng sẽ ảnh hưởng xấu đến bạn, khiến bạn gặp khó khăn hoặc tai ương. Dưới đây chúng tôi sẽ gửi đến bạn các màu tương sinh và tương khác với từng mệnh trong ngũ hành:

Mệnh Kim

Màu tương sinh
  • Vàng: Màu vàng tượng trưng cho sự thuần khiết, trong sáng và thành công. Khi nhìn màu vàng ta thường có cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu, tâm hồn cũng được thư thái, thoải mái hơn.
  • Trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự tinh khiết, giản dị và trong sáng. Mọi sự khởi đầu đều bắt nguồn từ màu trắng và, nó giống như nền tảng cuộc sống giúp con người trở nên hoàn thiện hơn.
  • Xám bạc: Trong phong thủy, màu xám bạc có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với những người mệnh Kim bởi nó rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Tinh tế, sâu sắc, sáng tạo là ưu điểm nổi bật của những người mệnh Kim và màu xám bạc giúp họ phát huy tối đa những nét tính cách ấy.

Niên mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Cách tính niên mệnh năm sinh - Ảnh 2
Màu bản mệnh của người mệnh Kim

Màu tương khắc

Hồng/đỏ: Đây là hai màu đại diện cho mệnh Hỏa và Hỏa tương khắc với Kim.

Mệnh Mộc

Màu tương sinh
  • Xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc. Màu sắc này đem đến cho ta cảm giác về một không gian bao la rộng lớn với những âm thanh yên bình, sống động.
  • Xanh dương nhạt: Màu xanh dương nhạt giống như thông điệp của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau. Đây cũng là một trong những màu hợp với người mệnh Mộc bởi nó sẽ giúp công việc của bạn phát triển, vững vàng hơn.
  • Xanh lá cây: Màu xanh lá cây tương hợp với người mệnh Mộc bởi nó tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.
  • Đen: Màu đen khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang. Người mệnh Mộc cực kì thích hợp với màu đen.
Màu tương khắc

Vàng sậm, vàng nhạt, trắng bạc, nâu đất: Đây là những màu người mệnh Mộc không nên sử dụng vì chúng sẽ đem đến điều xui xẻo, không may cho họ.

Mệnh Thủy

Màu tương sinh
  • Trắng: Kim sinh Thủy mà màu sắc đại diện cho Kim là màu trắng, bởi vậy người mệnh Thủy rất hợp với những vật dụng, phụ kiện có màu trắng.
  • Đen: Sắc đen thể hiện cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cũng giống như tính cách của người mệnh Thủy. Dựa vào đặc tính, quy luật âm dương ngũ hành, ta dễ dàng nhận thấy màu đen là màu hợp nhất với họ.
Màu tương khắc
  • Xanh lá cây: Tuy Thủy sinh Mộc là mối quan hệ tương sinh nhưng Thủy đã mất đi rất nhiều năng lượng để hỗ trợ, thúc đẩy Mộc sinh trưởng phát triển. Bởi vậy, người mệnh Thủy không nên chọn màu xanh lá cây (màu đặc trưng của mệnh Mộc) nếu không sẽ bị tiêu hao năng lượng, cản trở con đường thành công của mình.
  • Đỏ, cam, tím: Thủy và Hỏa là mối quan hệ tương khắc, bởi vậy mệnh Thủy sẽ không hợp với sắc màu đỏ, cam, tím của Hỏa.
  • Vàng, nâu đất, nâu nhạt: 3 màu này đại diện cho yếu tố Thổ, tuy nhiên Thổ lại tương khắc với Thủy. Người mệnh Thổ nên tránh những màu này bởi nó sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mệnh Thủy.

Niên mệnh là gì? Cung mệnh là gì? Cách tính niên mệnh năm sinh - Ảnh 3
Màu bản mệnh của người mệnh Thủy

Mệnh Hỏa

Màu tương sinh
  • Đỏ: Màu đỏ thuộc hành Hỏa bởi vậy nó được cho là sắc màu tương hợp với những người mệnh Hỏa. Đối với những người Á Đông, màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, là biểu tượng của sức mạnh, quyền lực và tình yêu mãnh liệt.
  • Cam, tím: Đây cũng là hai màu tương ứng cho người hành Hỏa. Màu cam mang đến sức sống tươi vui, phấn khởi, đại diện cho sự nỗ lựa, sáng tạo không ngừng. Còn màu tím thì tượng trưng cho lãng mạn, chung thủy.
  • Xanh lá cây: Mộc tương sinh với Hỏa, bởi vậy những người mệnh Mộc hợp màu xanh lá cây (màu của hành Mộc). Màu xanh là màu của thiên nhiên, cây cỏ, tượng trưng cho sức sống màu mỡ, tươi mới và phát triển.
Màu tương khắc
  • Xanh biển sẫm, đen, xám: Đây là những màu thuộc hành Thủy, do Thủy khắc Hỏa nên những màu sắc này kỵ với người mệnh Hỏa.
  • Vàng, nâu đất: 2 màu này tương ứng với hành Thổ mà Hỏa lại dễ bị suy yếu, mất năng lượng khi sinh ra Thổ.

Mệnh Thổ

Màu tương sinh
  • Vàng nâu: Đây là màu đại diện cho mệnh Thổ, gắn liền với đất, mang lại cho ta cảm giác bình yên, an toàn.
  • Vàng nhạt: Màu vàng tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào, sức sống mãnh liệt và sự quyết tâm kiên trì. Sắc màu này giúp tinh thần ta thoải mái, thư giãn hơn và nhẹ nhàng hơn.
  • Hồng, đỏ, cam, tím: Hỏa sinh Thổ, bởi vậy những người mệnh Thổ hợp với màu đỏ, hồng, cam tím (màu tương ứng của mệnh Hỏa).
Màu tương khắc

Xanh da trời, xanh lá cây, xanh lục đậm: Mộc khắc Thổ bởi vậy những người mệnh Thổ các màu xanh này. Người mệnh Thổ sẽ gặp khó khăn trong cuộc sống, đường tài lộc bị cản trở, tình duyên, sức khỏe suy yếu… nếu thường xuyên dùng những màu này.

Bảng tra cung mệnh (cung phi) theo năm âm lịch

Năm Năm âm lịch  Giải nghĩa Ngũ hành Giải nghĩa Cung mệnh nam Cung mệnh nữ
1924 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử – Chuột ở nóc nhà Hải Trung Kim Vàng trong biển Tốn Mộc Khôn Thổ
1925 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu – Trâu trong biển Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn Mộc Chấn Mộc
1926 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ – Hổ trong rừng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Tốn Mộc
1927 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố – Mèo ngắm trăng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1928 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long – Rồng trong sạch, ôn hoà Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Ly Hoả Càn Kim
1929 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà – Rắn có phúc Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Cấn Thổ Đoài Kim
1930 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã – Ngựa trong nhà Lộ Bàng Thổ Đất bên đường Đoài Kim Cấn Thổ
1931 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương – Dê có lộc Lộ Bàng Thổ Đất bên đường Càn Kim Ly Hoả
1932 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu – Khỉ thanh tú Kiếm Phong Kim Vàng chuôi kiếm Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1933 Quý Dậu Lâu Túc Kê – Gà nhà gác Kiếm Phong Kim Vàng chuôi kiếm Tốn Mộc Khôn Thổ
1934 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu – Chó giữ mình Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Chấn Mộc Chấn Mộc
1935 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư – Lợn hay đi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
1936 Bính Tý Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng Giản Hạ Thủy Nước khe suối Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1937 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu – Trâu trong hồ nước Giản Hạ Thủy Nước khe suối Ly Hoả Càn Kim
1938 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ – Hổ qua rừng Thành Đầu Thổ Đất đắp thành Cấn Thổ Đoài Kim
1939 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi  Thố – Mèo ở rừng Thành Đầu Thổ Đất đắp thành Đoài Kim Cấn Thổ
1940 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long – Rồng khoan dung Bạch Lạp Kim Vàng sáp ong Càn Kim Ly Hoả
1941 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà – Rắn ngủ đông Bạch Lạp Kim Vàng sáp ong Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1942 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã – Ngựa chiến Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Tốn Mộc Khôn Thổ
1943 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương – Dê trong đàn Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Chấn Mộc Chấn Mộc
1944 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu – Khỉ leo cây Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Tốn Mộc
1945 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê – Gà gáy trưa Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1946 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu – Chó đang ngủ Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Ly Hoả Càn Kim
1947 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư – Lợn qua núi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Cấn Thổ Đoài Kim
1948 Mậu Tý Thương Nội Chi Trư – Chuột trong kho Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Đoài Kim Cấn Thổ
1949 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu – Trâu trong chuồng Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Càn Kim Ly Hoả
1950 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ – Hổ xuống núi Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1951 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố – Mèo trong hang Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Tốn Mộc Khôn Thổ
1952 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long – Rồng phun mưa Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn Mộc Chấn Mộc
1953 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà – Rắn trong cỏ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Tốn Mộc
1954 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã – Ngựa trong mây Sa Trung Kim Vàng trong cát Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1955 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương – Dê được quý mến Sa Trung Kim Vàng trong cát Ly Hoả Càn Kim
1956 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu – Khỉ trên núi Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Cấn Thổ Đoài Kim
1957 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Đoài Kim Cấn Thổ
1958 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn Kim Ly Hoả
1959 Kỷ Hợi Đạo Viện Chi Trư – Lợn trong tu viện Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1960 Canh Tý Lương Thượng Chi Thử – Chuột trên xà Bích Thượng Thổ Đất tò vò Tốn Mộc Khôn Thổ
1961 Tân Sửu Lộ Đồ Chi Ngưu – Trâu trên đường Bích Thượng Thổ Đất tò vò Chấn Mộc Chấn Mộc
1962 Nhâm Dần Quá Lâm Chi Hổ – Hổ qua rừng Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn Thổ Tốn Mộc
1963 Quý Mão Quá Lâm Chi Thố – Mèo qua rừng Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1964 Giáp Thìn Phục Đầm Chi Lâm – Rồng ẩn ở đầm Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Ly Hoả Càn Kim
1965 Ất Tỵ Xuất Huyệt Chi Xà – Rắn rời hang Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Cấn Thổ Đoài Kim
1966 Bính Ngọ Hành Lộ Chi Mã – Ngựa chạy trên đường Thiên Hà Thủy Nước trên trời Đoài Kim Cấn Thổ
1967 Đinh Mùi Thất Quần Chi Dương – Dê lạc đàn Thiên Hà Thủy Nước trên trời Càn Kim Ly Hoả
1968 Mậu Thân Độc Lập Chi Hầu – Khỉ độc thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1969 Kỷ Dậu Báo Hiệu Chi Kê – Gà gáy Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Tốn Mộc Khôn Thổ
1970 Canh Tuất Tự Quan Chi Cẩu – Chó nhà chùa Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn Mộc Chấn Mộc
1971 Tân Hợi Khuyên Dưỡng Chi Trư – Lợn nuôi nhốt Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Khôn Thổ Tốn Mộc
1972 Nhâm Tý Sơn Thượng Chi Thử – Chuột trên núi Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1973 Quý Sửu Lan Ngoại Chi Ngưu – Trâu ngoài chuồng Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Ly Hoả Càn Kim
1974 Giáp Dần Lập Định Chi Hổ – Hổ tự lập Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1975 Ất Mão Đắc Đạo Chi Thố – Mèo đắc đạo Đại Khe Thủy Nước khe lớn Đoài Kim Cấn Thổ
1976 Bính Thìn Thiên Thượng Chi Long – Rồng trên trời Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn Kim Ly Hoả
1977 Đinh Tỵ Đầm Nội Chi Xà – Rắn trong đầm Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1978 Mậu Ngọ Cứu Nội Chi Mã – Ngựa trong chuồng Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ
1979 Kỷ Mùi Thảo Dã Chi Dương – Dê đồng cỏ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc
1980 Canh Thân Thực Quả Chi Hầu – Khỉ ăn hoa quả Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu đá Khôn Thổ Tốn Mộc
1981 Tân Dậu Long Tàng Chi Kê – Gà trong lồng Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu đá Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1982 Nhâm Tuất Cố Gia Chi Khuyển – Chó về nhà Đại Hải Thủy Nước biển lớn Ly Hoả Càn Kim
1983 Quý Hợi Lâm Hạ Chi Trư – Lợn trong rừng Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn Thổ Đoài Kim
1984 Giáp Tý Ốc Thượng Chi Thử – Chuột ở nóc nhà Hải Trung Kim Vàng trong biển Đoài Kim Cấn Thổ
1985 Ất Sửu Hải Nội Chi Ngưu – Trâu trong biển Hải Trung Kim Vàng trong biển Càn Kim Ly Hoả
1986 Bính Dần Sơn Lâm Chi Hổ – Hổ trong rừng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1987 Đinh Mão Vọng Nguyệt Chi Thố – Mèo ngắm trăng Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Tốn Mộc Khôn Thổ
1988 Mậu Thìn Thanh Ôn Chi Long – Rồng trong sạch, ôn hoà Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Chấn Mộc Chấn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Phúc Khí Chi Xà – Rắn có phúc Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Khôn Thổ Tốn Mộc
1990 Canh Ngọ Thất Lý Chi Mã – Ngựa trong nhà Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm Thuỷ Cấn Thổ
1991 Tân Mùi Đắc Lộc Chi Dương – Dê có lộc Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hoả Càn Kim
1992 Nhâm Thân Thanh Tú Chi Hầu – Khỉ thanh tú Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Lâu Túc Kê – Gà nhà gác Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài Kim Cấn Thổ
1994 Giáp Tuất Thủ Thân Chi Cẩu – Chó giữ mình Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn Kim Ly Hoả
1995 Ất Hợi Quá Vãng Chi Trư – Lợn hay đi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Khảm Thuỷ
1996 Bính Tý Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng Giảm Hạ Thủy Nước cuối nguồn Tốn Mộc Khôn Thổ
1997 Đinh Sửu Hồ Nội Chi Ngưu – Trâu trong hồ nước Giảm Hạ Thủy Nước cuối nguồn Chấn Mộc Chấn Mộc
1998 Mậu Dần Quá Sơn Chi Hổ – Hổ qua rừng Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Sơn Lâm Chi Thố – Mèo ở rừng Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2000 Canh Thìn Thứ Tính Chi Long – Rồng khoan dung Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Đông Tàng Chi Xà – Rắn ngủ đông Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Quân Trung Chi Mã – Ngựa chiến Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Quần Nội Chi Dương – Dê trong đàn Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn Kim Ly Hoả
2004 Giáp Thân Quá Thụ Chi Hầu – Khỉ leo cây Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Xướng Ngọ Chi Kê – Gà gáy trưa Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ
2006 Bính Tuất Tự Miên Chi Cẩu – Chó đang ngủ Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Quá Sơn Chi Trư – Lợn qua núi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn Thổ Tốn Mộc
2008 Mậu Tý Thương Nội Chi Thư – Chuột trong kho Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2009 Kỷ Sửu Lâm Nội Chi Ngưu – Trâu trong chuồng Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly Hoả Càn Kim
2010 Canh Dần Xuất Sơn Chi Hổ – Hổ xuống núi Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Ẩn Huyệt Chi Thố – Mèo trong hàng Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài Kim Cấn Thổ
2012 Nhâm Thìn Hành Vũ Chi Long – Rồng phun mưa Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Thảo Trung Chi Xà – Rắn trong cỏ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2014 Giáp Ngọ Vân Trung Chi Mã – Ngựa trong mây Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Kính Trọng Chi Dương – Dê được quý mến Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn Mộc Chấn Mộc
2016 Bính Thân Sơn Thượng Chi Hầu – Khỉ trên núi Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm Thuỷ Cấn Thổ
2018 Mậu Tuất Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly Hoả Càn Kim

Qua bài viết này, chúng tôi đã giúp bạn lý giải được niên mệnh là gì, cung mệnh là gì, màu bản mệnh là gì… Mong rằng bạn sẽ thấy bài viết này lý thú và hữu ích!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button